Thứ Bảy, ngày 19 tháng 11 năm 2011

Tác dụng kỳ diệu của qủa sung

  1. Theo Đông y, quả sung có tính bình, vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa, sạch ruột), tiêu thũng, giải độc, có thể sử dụng chữa viêm ruột, kiết lị, bí đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, mẩn ngứa… Lá sung có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, có thể dùng chữa trị sưng thũng, lở loét ngoài da.
  2. Kết quả nghiên cứu những năm gần đây cho thấy, các bộ phận của cây sung, đặc biệt là quả sung, còn có rất nhiều tác dụng trị liệu khác. Dưới đây là một số tác dụng mới phát hiện và cách sử dụng cây sung để chữa bệnh mà có thể còn ít người biết.
  3. Hỗ trợ trong trị liệu ung thư và các bệnh khác
  4. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhựa của trái sung còn xanh có tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư như: Ung thư mô liên kết, ung thư vú tự phát, sarcoma hạch bạch huyết… Còn có thể làm chậm quá trình di căn. Vì vậy, có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị ung thư theo một số phương pháp như sau:

  5. - Ung thư dạ dày, ung thư ruột: Hàng ngày, sau mỗi bữa ăn, “tráng miệng” 5 quả sung tươi; hoặc dùng 20g quả khô, sắc nước uống.
  6. - Ung thư thực quản: Trái sung tươi 500g, thịt lợn nạc 100g, hầm trogn 30 phút. Ăn thịt, uống nước canh.
  7. - Ung thư bàng quang: Trái sung xanh 30g (khô), mộc thông 15g, sắc nước uống trong ngày.
  8. - Ung thư phổi: Quả sung xanh 20 trái, chè xanh 10g. Cả hai thứ cho vào nồi, thêm nước vào đun trong 15 phút. Uống thay nước trà trong ngày. Tác dụng: Nhuận phế, thanh tràng, kiềm chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư, có thể áp dụng đối với người ung thư phổi trong thời kỳ đầu.
  9. - Chữa khản tiếng: Chỉ cần dùng 20g quả sung, sắc với nước, pha thêm chút đường hoặc mật ong, chia ra uống nhiều lần trong ngày.
  10. - Chữa đau họng do viêm họng: Dùng trái sung còn xanh, phơi khô, tán mịn. Cách 30-40 phút lại lấy một ít bột, ngậm trong miệng và nuốt dần dần. Thông thường, chỉ cần ngậm vài lần đã thấy họng đỡ đau hẳn.
  11. - Chữa loét dạ dày, hành trá tràng: Trái sung sấy khô, tán bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g, liên tục trong 10 ngày (1 liệu trình), nghỉ 3-4 ngày, lại tiếp tục một liệu trình khác.
  12. - Đại tiện táo bón: Dùng trái sung còn xanh (tươi hoặc khô đều được) 10 quả, lòng lợn 1 đoạn, nấu canh ăn trong bữa cơm. Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh.
  13. - Trĩ lở loét: Dùng sung 10-20 trái (nếu không có quả, có thể dùng 30-40g rễ hoặc lá) nấu với 2 lít nước. Tối trước khi đi ngủ xông và rửa giang môn, liên tục trong 7 ngày (1 liệu trình).
  14. - Mụn nhọt, sưng vú: Rửa sạch mụn nhọt, lau khô nước. Băm thân cây sung, hứng lấy một chén con nhựa, bôi trực tiếp vào chỗ đau, sưng đỏ đến đâu bôi đến đó, bôi liên tục nhiều lần. Hoặc có thể trộn nhựa sung với lá non, giã nát rồi đắp lên chỗ đau: Mụn chưa có mủ thì đắp kín, mụn đã vỡ mủ thì đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô (bắp). Khi đã có mủ, muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa và lá sung rồi đắp như trên, để hở miệng. Nếu sưng vú, đắp hở đầu vú.
  15. - Thủy đậu: Dùng lá sung tươi 100 - 150g, sắc lấy nước, dùng bông hoặc dùng khăn mềm tẩm nước thuốc, bôi lên chỗ bị bệnh, ngày 3-5 lần. Hoặc vạc một mảng vỏ sung cỡ 2 bàn tay, cạo bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài, đập dập cho vào nồi nấu, chờ nước đỡ nóng (còn âm ấm) thì tắm. Nói chung, sau 3-5 ngày là có kết quả, da nhẵn nhụi không hề có sẹo. Nhiều người đã ứng dụng thấy kết quả tốt.
  16. - Chữa zona: Lá sung rửa sạch, hong khô, cắt nhỏ, thêm chút giấm ăn, giã nhuyễn, đắp vào chỗ bị bệnh, thuốc khô lại thay.
  17. - Chữa mụn cơm (mụn cóc): Dùng lá hoặc cành sung, dùng dao cắt hoặc khía cho nhựa rỉ ra, lấy nhựa bôi trực tiếp vào mụnc ơm, ngày bôi 2 lần. Thông thường, sau 5-6 ngày là mụn rụng. Trường hợp chưa khỏi có thể tiếp tục bôi tới khi khỏi hẳn.
  18. Theo Suc khoe doi song
  19.  
  20.  

  21. Một số cách dùng cụ thể:
  22. Viêm họng: (1) Sung tươi sấy khô, tán bột rồi lấy một ít bột này thổi vào họng. (2) Sung tươi gọt vỏ, thái phiến, sắc kỹ lấy nước, cho thêm đường phèn rồi cô nhỏ lửa thành dạng cao, ngậm hàng ngày.

  23. Ho khan không có đờm: Sung chín tươi 50-100g gọt bỏ vỏ, đem nấu với 50-100g gạo thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày. Có thể cho thêm ít nho khô hoặc đường phèn cho dễ ăn. Hen phế quản: Sung tươi lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước cốt uống mỗi ngày 1 lần.

  24. Viêm loét dạ dày tá tràng: Sung sao khô tán bột, mỗi ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 6-9g với nước ấm.
  25. Tỳ vị hư nhược, hay rối loạn tiêu hóa: Sung 30g, thái nhỏ, sao hơi cháy, mỗi ngày lấy 10g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, chế thêm một chút đường phèn, uống thay trà trong ngày.

  26. Kiết lỵ: Sung vài quả (tùy theo tuổi), sắc kỹ lấy nước, chế thêm một chút đường rồi uống. Nếu không có quả sung thì có thể dùng lá sung tươi sắc uống.
  27. Táo bón: (1) Sung tươi 9g sắc uống hàng ngày. (2) Sung chín ăn mỗi ngày 3-5 quả. (3) Sung tươi 10 quả rửa sạch bổ đôi, ruột già lợn một đoạn làm sạch thái nhỏ, hai thứ đem hầm nhừ, chế thêm gia vị, ăn trong ngày.

  28. Trĩ xuất huyết, sa trực tràng: (1) Sung tươi 10 quả đem hầm với một đoạn ruột già lợn cho nhừ rồi ăn. (2) Sung tươi 6g, rễ thị 9g, sắc uống. Nếu không có quả, có thể dùng lá sung sắc lấy nước xông ngâm tại chỗ chừng 30 phút. Sa đì: Sung 2 quả, tiểu hồi hương 9g, sắc uống.

  29. Sản phụ thiếu sữa: Sung tươi 120g, móng lợn 500g, hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày. Bài này có công dụng bổ khí huyết, hạ nhũ chấp (làm ra sữa) dùng rất tốt cho sản phụ sau sinh suy nhược, khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít.
  30. Viêm khớp: (1) Sung tươi lượng vừa đủ đem hầm với thịt lợn nạc ăn. (2) Sung tươi 2-3 quả rửa sạch thái vụn rồi tráng với trứng gà ăn.

  31. Mụn nhọt, lở loét: Sung chín sao khô, tán bột rồi rắc lên tổn thương. Để đạt hiệu quả cao, trước đó có thể ngâm rửa tổn thương bằng nước sắc quả hay lá sung tươi, sau đó lau khô rồi rắc bột thuốc và băng lại.
  32. Ngoài ra, nhựa của thân cây hay quả sung xanh còn được dân gian dùng để chữa mụn nhọt, bắp chuối và sưng vú. Cách dùng cụ thể như sau: Rửa sạch tổn thương, lau khô, dùng nhựa sung bôi trực tiếp vào nơi bị bệnh, sưng đỏ đến đâu thì bôi đến đó, bôi nhiều lần trong ngày. Để tránh bôi nhiều lần, có thể trộn nhựa sung với lá non, giã nát rồi đắp lên chỗ đau. Nếu mụn chưa có mủ thì đắp kín, nếu đã vỡ mủ thì đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô. Khi đã có mủ muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa sung rồi đắp như trên, để hở miệng. Nếu sưng vú, đắp hở đầu vú.
  33. Nhựa sung còn dùng để chữa đau đầu: 
  34. Phết nhựa lên giấy bản rồi dán hai bên thái dương. Có thể phối hợp với việc ăn lá sung non hoặc uống nhựa sung với liều 5ml hòa trong nước đun sôi để nguội, uống trước khi đi ngủ.
  35.  
  36.  
  37.  
  38.  
  39. Quả sung chữa nhiều bệnh 

  40. 22/04/2009 18:40 
  41. Quả sung chữa được nhiều bệnh - Ảnh: K.Vy
  42. Sung là loại cây thuộc họ đậu, còn có tên khác là thiên sinh tử, văn tiên quả, phẩm tiên quả, quá sữa, quả mật... Dưới đây là những công dụng của sung dùng chữa bệnh theo lương y Vũ Quốc Trung.
  43. Công dụng
  44. Quả sung vị ngọt, hơi chua, tính bình, có công dụng kiện tỳ chống đi lỏng, thanh nhiệt tiêu sưng, nhuận phổi, lợi họng, thông sữa..., thích hợp với các chứng tỳ vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, đi tiêu lỏng lâu không cầm, lở loét đau sưng, họng sưng đau mất tiếng, trĩ chảy máu, sau khi đẻ sữa ít hoặc không thông. Ngoài ra quả tươi còn có tác dụng nhuận tràng, dùng cho người ruột nóng, táo bón.
  45. Những cách dùng sung chữa bệnh
  46. * Tỳ hư, đi lỏng lâu ngày, tiêu hóa kém: Sung 15 – 30g, đun nước uống.
  47. * Lở loét sưng đau: Quả sung tươi giã nát, trộn với dầu vừng bôi lên vết loét.
  48. * Họng khô đau rát, mất tiếng: quả sung 30g, đun lên vắt lấy nước, thêm ít đường phèn, chia ra uống làm vài lần trong ngày.
  49. * Trĩ chảy máu: quả sung 30 – 50g, ruột heo 1 đoạn, đem hầm chung để ăn.
  50. * Trĩ, búi trĩ lòi ra ngoài: Sung tươi 10 quả, nấu nước dùng rửa hoặc ngâm.
  51. * Sản phụ ít sữa hoặc tắc tia sữa: Quả sung 100g, chân giò heo 1 cái, hầm lên ăn.
  52. * Thở khò khè: Sung chín tươi một ít đem rửa sạch, giã nát cả vỏ, chắt lấy nước, thêm nước ấm vào để uống. Có thể dùng thường xuyên.
  53. * Loét dạ dày và hành tá tràng: Sung 500g, sao khô nghiền bột, mỗi lần dùng 5g với nước ấm, ngày uống 3 lần.
  54. * Kiết lỵ: Sung 5 – 7 quả, đem sắc lấy nước uống, mỗi ngày 2 lần.
  55. * Táo bón, trĩ, lòi dom: Sung chín tươi ăn sống, mỗi ngày 3 – 5 quả; cũng có thể dùng 10 quả sung, 250g ruột già heo, đem ninh chín nhừ để ăn.
  56. * Mụn, lở loét: Sung sao khô nghiền bột, trước tiên dùng sung sắc lấy nước rửa sạch bề mặt vết loét, sau đó thoa bột sung đã nghiền mịn vào rồi băng lại, mỗi ngày thay một lần.
  57. * Viêm họng do phổi nóng: Sung (khô) 250g, đường phèn vừa đủ, đem sắc lấy nước uống, mỗi ngày 2 – 3 lần.
  58. * Viêm họng: Sung tươi gọt vỏ, đun nhừ với nước, thêm đường phèn hoặc đường trắng lượng vừa đủ, làm thành dạng cao để ngậm.
  59. * Ho khan không đờm: Sung chín tươi 50 – 100g (gọt vỏ hoặc rửa sạch), nho khô lượng vừa đủ, gạo tẻ 20 – 50g. Hấp thành bánh ngọt hoặc nấu thành cháo ăn. Mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.
  60. Lưu ý, quả sung tươi có thể làm trơn ruột, thông tiện, do đó người đi ngoài phân lỏng không nên ăn sống.
  61.  

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét